1 dặm bằng bao nhiêu km

Hiện nay, có rất nhiều người chưa hiểu rõ về các đơn vị đo lường như dặm hay hải lý. Vậy 1 dặm bằng bao nhiêu km? 1 hải lý bằng bao nhiêu km? Hãy đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.

1. Dặm là gì? 1 dặm bằng bao nhiêu km? 

Dặm (tiếng anh là miles) là một đơn vị chiều dài, thường được dùng để đo khoảng cách, trong một số hệ thống đo lường khác nhau. Trong đó có 3 loại hệ thống đo lường chính đó là hệ đo lường Anh, Mỹ và mil của Na Uy/ Thụy Điển. Ngoài ra, dặm được sử dụng trong đơn vị đo lường cổ của người Việt và người Hoa. Thực tế, chiều dài của mỗi hệ đo lường của mỗi quốc gia này cũng sẽ khác nhau, nằm trong khoảng từ  trên 1 km và dưới 3 km. 

Dặm là một đơn vị đo chiều dài, khoảng cách lớn vì thế chúng ta ít gặp đơn vị đo dặm, dặm ký hiệu là Mile, có nhiều cách viết tắt cho mile: mi, ml, m, M. Đây là đơn vị tính khoảng cách xuất hiện từ thời cổ xưa, tuy nhiên hiện nay, đơn vị dặm ít dùng nhưng không phải là không xuất hiện. Nhiều người vẫn thường thắc mắc 1 dặm bằng bao nhiêu km? Theo chuẩn quốc tế thì:

  • 1 dặm (mi) = 1.609344km
  • 1 dặm (mi)=  1609,344 m

1 dặm bằng bao nhiêu kmDặm là gì? 1 dặm bằng bao nhiêu km?

Trong hệ đo lường quốc tế thì km (viết đầy đủ là kilomet) là đơn vị đo chiều dài, khoảng cách được suy ra từ đơn vị mét. Chữ kilo viết liền có nghĩa là nhân lên 1000 lần mét. Kilomet còn được người Việt Nam gọi là cây số, cây.  Vậy 1 dặm Trung Quốc bằng bao nhiêu km và 1 dặm Anh bằng bao nhiêu km?

Người Hoa và người Anh cùng sử dụng đơn vị dặm nhưng có sự khác nhau: 1 dặm Trung Quốc bằng 500m tức là bằng 0,5km, trong khi đó 1 dặm Anh bằng 1.609,334m tức là bằng 1.609344km.

Ngày nay, dặm pháp định quốc tế đã được thống nhất trên toàn thế giới và có một chút khác biệt so với thời La Mã cổ đại.

2. Hải lý là gì? 1 hải lý bằng bao nhiêu km?

Để đo độ dài, khoảng cách từ nơi này đến nơi kia, ngoài việc tính bằng dặm thì người ta thường dùng m, km, hay với đường biển thì người ta dùng đơn vị đo là hải lý. 

Hải lý là đơn vị dùng để đo độ dài trên biển, người ta vẫn hay gọi với cái tên thân thuộc là dặm biển. Hải lý được ký hiệu là M, NM hoặc nmi). Đây là một đơn vị chiều dài hàng hải, là khoảng một phút cung của vĩ độ cùng kinh tuyến bất kỳ, nhưng khoảng một phút của vòng cung kinh độ tại đường xích đạo. Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý = 1852 m = 1,852 km  (khoảng 6.076 feet).

Đơn vị tính hải lý được sử dụng hiện nay, đặc biệt là hoa tiêu trong ngành công nghiệp vận chuyển và hàng không, và cũng trong thăm dò cực. Ngoài ra, đơn vị tính này thường được sử dụng trong luật pháp quốc tế và điều ước, đặc biệt là về các giới hạn của vùng biển. Nó phát triển từ dặm biển và liên quan dặm địa lý.

Hải lý có thể chuyển đổi thành các đơn vị phổ biến khác như:

  • 1 hải lý = 1.150779 dặm Anh (con số chính xác là 57.875/50.292 dặm)
  • 1 hải lý = 6076.115 feet ( con số chính xác là 2315000/381 teet)
  • 1 hải lý = 1012.6859 sải (con số chính xác là 1157500/1143 sải)
  • 1 hải lý = 10 cấp quốc tế = 1.126859 cáp Anh = 8.439049 cáp Mỹ
  • 1 hải lý = 0.998383 phút cung xích đạo = 0.9998834 phút cung kinh tuyến trung bình

1 dặm bằng bao nhiêu kmHải lý là đơn vị dùng để đo độ dài trên biển

Tìm hiểu thêm: Tại Trung Quốc 1 cân bằng bao nhiêu Kg

3. Một số định nghĩa về đơn vị đo lường 

Dặm biển

Trong việc sử dụng tiếng Anh, hải lý, đối với bất kỳ vĩ độ, độ dài một phút vĩ độ ở vĩ độ đó. Nó thay đổi từ khoảng 1.842,9 mét (6.046 ft) tại đường xích đạo khoảng 1.861,7 mét (6.108 ft) tại các cực, với một giá trị trung bình của 1.852,3 mét (6.077 ft) dặm hải lý của quốc tế đã được lựa chọn là số nguyên mét gần nhất với những dặm nước biển trung bình.

Hải lý cũng đã được định nghĩa là 6000 phít hoặc 1000 sải, ví dụ trong các đơn vị “Dresner của” Đo lường. Dresner bao gồm một nhận xét tác dụng này không được nhầm lẫn với hải lý.

Dặm địa lý

Dặm địa lý là chiều dài của một phút kinh độ dọc theo đường xích đạo, khoảng 1.855,4 m Quốc tế (1924) hình tự cầu tên hoặc về 1.855,325 m WGS 84 ellipsoid. Bowditch định nghĩa nó như là 6.087,08 phít, là 1.855,34 mét. Thuật ngữ “dặm địa lý” cũng đã được sử dụng để tham khảo dặm biển có nghĩa là, sau này sẽ trở thành hải lý quốc tế.

Dặm điện báo

Một dặm điện báo là chiều dài tròn một phút hồ quang dọc theo đường xích đạo.

Dặm chiến thuật hoặc dặm dữ liệu

Một xấp xỉ, các nhà thiết kế của các hệ thống radar cho tên lửa đạn đạo, hành trình và tên lửa chống tàu được sử dụng bởi NATO lực lượng hải quân sử dụng 6.000 feet (1,828.8 m) là tương đương của một hải lý. Trong Hải quân Hoàng gia, điều này còn được gọi là một dặm dữ liệu.

Dặm Radar

Trong lý thuyết radar, những dặm dữ liệu (6.000 phít) là đơn vị chiều dài. Dặm radar là thời gian cần một xung radar đi du lịch một dặm dữ liệu ra và một dặm dữ liệu trở lại một lần nữa, tương đương với 12,277 ms. Giá trị này tương ứng với tốc độ ánh sáng (khoảng 3 ×108 m/s). Phạm vi của một radar có thể được xác định bằng cách chia thời gian lắng nghe (xung lặp đi lặp lại thời gian trừ đi độ rộng xung) bởi một dặm radar.

Như vậy bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về 1 dặm bằng bao nhiêu km. Mong đã mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích.